Chào mừng quý vị đến với Website của Đoàn Kim Long.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ĐỀ THI HKII VĂN 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Kim Long (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:26' 29-04-2012
Dung lượng: 59.5 KB
Số lượt tải: 1062
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Kim Long (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:26' 29-04-2012
Dung lượng: 59.5 KB
Số lượt tải: 1062
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
Năm học 2010 – 2011
MÔN: Ngữ văn – Lớp 11 – Ban Cơ bản
Thời gian làm bài: 90 phút.
Đề 1
CÂU 1: (2.0đ) Trình bày vắn tắt hiểu biết của anh (chị) về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả Xuân Diệu.
CÂU 2: (1.0đ) Hãy nêu đặc điểm loại hình tiếng Việt ?
CÂU 3: (7.ođ) Cảm nhận của anh (chị) về bài thơ “ Đây thôn Vĩ Dạ” Hàn Mặc Tử.
------------------Hết-----------------------
ĐỀ THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
Năm học 2010 – 2011
MÔN: Ngữ văn – Lớp 11 – Ban Cơ bản
Thời gian làm bài: 90 phút.
Đề 2
CÂU 1: (2.0đ) Trình bày vắn tắt hiểu biết của anh (chị) về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả Huy Cận.
CÂU 2: (1.0đ) Thế nào là nghĩa sự việc? Thế nào là nghĩa tình thái ?
CÂU 3: (7.0đ) Cảm nhận của anh (chị) về bài thơ “ Từ ấy” Tố Hữu.
------------------Hết-----------------------
ĐÁP ÁN BÀI THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2010 – 2011
MÔN : Ngữ văn – Lớp 11 – Ban Cơ bản
Đề 1
CÂU 1: Trình bày vắn tắt hiểu biết của anh (chị) về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả Xuân Diệu.(2.0đ). * Cuoäc ñôøi (0.5đ) (1916-1985)
-Quê cha:Can Lộc-Hà Tĩnh; quê mẹ: Bình ĐỊnh
-Đỗ tú tài: dạy học, làm viên chức, viết văn
-Là thành viên nhóm Tự Lực Văn đoàn
-Tham gia mặt trận Việt Minh
-Hoạt động trong lĩnh vực văn hoá nghệ thuật
-Là uỷ viên BCH hội nhà văn Việt Nam khoá I,II,III
-1996 được tặng giải thưởng Hồ CHí Minh về văn học nghệ thuật
* Văn chương: (0.5đ)
-Thơ gồm (15 tập): thơ thơ; gửi hương cho gió…
-Văn xuôi: phấn thông vàng, trường ca
-Phê bình văn học: các nhà thơ cổ điển Việt Nam…
* Phong cách sáng tác (0.5đ)
-Nhà thơ của tính yêu, mùa xuân, tuổi trẻ
-Cách tân nghệ thuật đầy sáng tạo
-Giọng sôi nổi, đắm say, yêu đời
-Sau CM:đi vào thực tế đời sống giàu tính thời sự
=> “Là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới”, là một nhà thơ lớn, một nghệ sĩ lớn, một nhà văn hoá lớn (0.5đ)
CÂU 2: (1,0đ) Đặc điểm của loại hình tiếng Việt :
- Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.
- Từ không biến đổi hình thái.
- Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ.
CÂU 3: (7đ) Phân tích bài thơ “ Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử.
* Yêu cầu về kỹ năng: Biết làm bài văn nghị luận văn học: bố cục bài rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, ngữ pháp. Chữ viết cẩn thận , rõ ràng.
* Yêu cầu về kiến thức:trên cơ sở hiểu biết về bài thơ “ Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử, thí sinh biết phát hiện và làm rõ cái hay, cái đẹp của bài thơ:
a- Mở bài: (1.0đ)
- Giới thiệu tác giả Hàn Mặc Tử.
- Bài thơ “ Đây thôn Vĩ Dạ”:
+ Xuất xứ, hòan cảnh sáng tác.
+ Nội dung bài thơ.
+ Trích dẫn thơ.
- Chuyển ý
b- Thân bài : ( 5,0đ) cắt ngang bài thơ theo mạch cảm xúc của tác giả , phân tích vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên gắn với việc lột tả tâm trạng của tác giả:
* Khổ 1: (2.0đ)Nét đẹp của phong cảnh và tâm trạng của tác giả:
- Câu thơ mở đầu ; chỉ ra giá trị tu từ của câu hỏi: có thể là lời trách móc nhẹ nhàng , một lời mời chào tha thiết, một sự nuối tiếc vì đã không về được thôn Vĩ. Nếu đứng ở phương diện tả cảnh thì đó lại là phương tiện để phô bày cảnh đẹp thôn Vĩ.
- Ba câu tiếp:
+ Chú ý phân tích các từ ngữ “ mướt quá”, “xanh như ngọc”, hình ảnh “ nắng hàng cau’… để
Năm học 2010 – 2011
MÔN: Ngữ văn – Lớp 11 – Ban Cơ bản
Thời gian làm bài: 90 phút.
Đề 1
CÂU 1: (2.0đ) Trình bày vắn tắt hiểu biết của anh (chị) về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả Xuân Diệu.
CÂU 2: (1.0đ) Hãy nêu đặc điểm loại hình tiếng Việt ?
CÂU 3: (7.ođ) Cảm nhận của anh (chị) về bài thơ “ Đây thôn Vĩ Dạ” Hàn Mặc Tử.
------------------Hết-----------------------
ĐỀ THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
Năm học 2010 – 2011
MÔN: Ngữ văn – Lớp 11 – Ban Cơ bản
Thời gian làm bài: 90 phút.
Đề 2
CÂU 1: (2.0đ) Trình bày vắn tắt hiểu biết của anh (chị) về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả Huy Cận.
CÂU 2: (1.0đ) Thế nào là nghĩa sự việc? Thế nào là nghĩa tình thái ?
CÂU 3: (7.0đ) Cảm nhận của anh (chị) về bài thơ “ Từ ấy” Tố Hữu.
------------------Hết-----------------------
ĐÁP ÁN BÀI THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2010 – 2011
MÔN : Ngữ văn – Lớp 11 – Ban Cơ bản
Đề 1
CÂU 1: Trình bày vắn tắt hiểu biết của anh (chị) về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả Xuân Diệu.(2.0đ). * Cuoäc ñôøi (0.5đ) (1916-1985)
-Quê cha:Can Lộc-Hà Tĩnh; quê mẹ: Bình ĐỊnh
-Đỗ tú tài: dạy học, làm viên chức, viết văn
-Là thành viên nhóm Tự Lực Văn đoàn
-Tham gia mặt trận Việt Minh
-Hoạt động trong lĩnh vực văn hoá nghệ thuật
-Là uỷ viên BCH hội nhà văn Việt Nam khoá I,II,III
-1996 được tặng giải thưởng Hồ CHí Minh về văn học nghệ thuật
* Văn chương: (0.5đ)
-Thơ gồm (15 tập): thơ thơ; gửi hương cho gió…
-Văn xuôi: phấn thông vàng, trường ca
-Phê bình văn học: các nhà thơ cổ điển Việt Nam…
* Phong cách sáng tác (0.5đ)
-Nhà thơ của tính yêu, mùa xuân, tuổi trẻ
-Cách tân nghệ thuật đầy sáng tạo
-Giọng sôi nổi, đắm say, yêu đời
-Sau CM:đi vào thực tế đời sống giàu tính thời sự
=> “Là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới”, là một nhà thơ lớn, một nghệ sĩ lớn, một nhà văn hoá lớn (0.5đ)
CÂU 2: (1,0đ) Đặc điểm của loại hình tiếng Việt :
- Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.
- Từ không biến đổi hình thái.
- Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ.
CÂU 3: (7đ) Phân tích bài thơ “ Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử.
* Yêu cầu về kỹ năng: Biết làm bài văn nghị luận văn học: bố cục bài rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, ngữ pháp. Chữ viết cẩn thận , rõ ràng.
* Yêu cầu về kiến thức:trên cơ sở hiểu biết về bài thơ “ Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử, thí sinh biết phát hiện và làm rõ cái hay, cái đẹp của bài thơ:
a- Mở bài: (1.0đ)
- Giới thiệu tác giả Hàn Mặc Tử.
- Bài thơ “ Đây thôn Vĩ Dạ”:
+ Xuất xứ, hòan cảnh sáng tác.
+ Nội dung bài thơ.
+ Trích dẫn thơ.
- Chuyển ý
b- Thân bài : ( 5,0đ) cắt ngang bài thơ theo mạch cảm xúc của tác giả , phân tích vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên gắn với việc lột tả tâm trạng của tác giả:
* Khổ 1: (2.0đ)Nét đẹp của phong cảnh và tâm trạng của tác giả:
- Câu thơ mở đầu ; chỉ ra giá trị tu từ của câu hỏi: có thể là lời trách móc nhẹ nhàng , một lời mời chào tha thiết, một sự nuối tiếc vì đã không về được thôn Vĩ. Nếu đứng ở phương diện tả cảnh thì đó lại là phương tiện để phô bày cảnh đẹp thôn Vĩ.
- Ba câu tiếp:
+ Chú ý phân tích các từ ngữ “ mướt quá”, “xanh như ngọc”, hình ảnh “ nắng hàng cau’… để
 






Các ý kiến mới nhất