Chào mừng quý vị đến với Website của Đoàn Kim Long.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
So sánh phân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Vũ Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:01' 07-02-2009
Dung lượng: 969.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Vũ Hiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:01' 07-02-2009
Dung lượng: 969.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Hội thi giáo viên giỏi cấp Huyện
Năm học 2007 - 2008
Chào mừng các thầy cô giáo về dự giờ với lớp 6A12
Giáo viên: Nguyễn Thị Huyền
Trường: THCS và THPT Lê Quý Đôn - Lâm Hà
Phải chăng
>
?
Số học - Tiết 77
1) So sánh hai phân số cùng mẫu:
Ví dụ 1: So sánh các phân số
>
<
(Vì 3 > 1)
(Vì 3 < 7)
Quy tắc: Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.
Ví dụ 2: So sánh các phân số
(Vì -2 > -4)
(Vì -7 < 3)
>
<
Ví dụ 3: Điền dấu thích hợp vào ô trống:
<
>
>
<
2) So sánh hai phân số không cùng mẫu:
Ví dụ1: So sánh và
Nhắc lại quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số?
Muốn quy đồng mẫu nhiều phân số với mẫu dương ta làm như sau:
Bước 1: Tìm một bội chung của các mẫu (thường là bội chung nhỏ nhất) để làm mẫu chung.
Bước 2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu (bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu)
Bước 3: Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với từng thừa số phụ tương ứng.
2) So sánh hai phân số không cùng mẫu:
Ví dụ: So sánh và
- Viết:
- Quy đồng mẫu các phân số: và
Ta có:
- Vì: -15 > -16 nên
Vậy:
hay
MSC là: BCNN(4, 5) = 20
2) So sánh hai phân số không cùng mẫu:
Ví dụ 1: So sánh và
- Viết:
- Quy đồng mẫu các phân số: và
Ta có:
- Vì: -15 > -16 nên
Vậy:
hay
MSC là: BCNN(4, 5) = 20
Quy tắc:
Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.
Ví dụ 2: So sánh phân số sau: và
- Viết:
Ta có:
Vì: -4 < 15 nên
Vậy:
hay
- So sánh:
và
9 = 32;
6 = 2 . 3
Suy ra: MSC là 2 . 32 = 18
Nên:
Hoạt động nhóm (Các nhóm cùng thực hiện trong 4`)
Ví d? 3: So sánh phân số sau: và
- Viết:
Ta có:
Vì: -33 > - 34 nên
Vậy:
hay
- So sánh:
và
12 = 22. 3;
18 = 2 . 32
Suy ra: MSC là 22 . 32 = 36
Nên:
Ví dụ 3: So sánh các phân số sau với 0:
;
;
;
Giải
+ Ta có:
suy ra
(vì 3 > 0),
nên:
+ Ta có:
suy ra
(vì 2 > 0),
nên:
+ Ta có:
suy ra
(vì -3 < 0),
nên:
+ Ta có:
suy ra
(vì 2 > 0),
nên:
Nhận xét:
Phân số có tử và mẫu là hai số nguyên cùng dấu thì lớn hơn 0.
Phân số lớn hơn 0 là phân số dương.
Phân số có tử và mẫu là hai số nguyên khác dấu thì nhỏ hơn 0.
Phân số lớn hơn 0 là phân số âm.
Bài 37: SGK/23
Điền số thích hợp vào ô trống:
a) < < < <
-8
-9
-10
b) < < <
-11
-5
Trò chơi:
C
O
I
T
L
Ai nhanh hon? Dối với mỗi lưới ô vuông ở hỡnh sau, hãy lập một phân số có tử là số ô đen, mẫu là tổng số ô đen và ô trắng.
Lưới nào sẫm nhất?
Sp xp cc phn s vừa viết được theo th t tang dn v cho bit líi no sm nht (c t s en so víi tỉng s l lín nht).
Ta có:
;
Suy ra:
Vậy: Lưới T sẫm nhất.
Nên:
L
I
C
Ơ
T
Tên của nhà Toán học nào?
Điền các chữ cái tương ứng ở mỗi lưới vào ô trống sao cho phù hợp?
Học thuộc hai quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu, không cùng mẫu.
- Về nhà làm bài tập 38, 39, 41 trang 24, 25 SGK.
- Xem trước bài
8. Phép cộng phân số
Buổi học kết thúc
chúc các thầy cô mạnh khoẻ, các em luôn học giỏi.
Năm học 2007 - 2008
Chào mừng các thầy cô giáo về dự giờ với lớp 6A12
Giáo viên: Nguyễn Thị Huyền
Trường: THCS và THPT Lê Quý Đôn - Lâm Hà
Phải chăng
>
?
Số học - Tiết 77
1) So sánh hai phân số cùng mẫu:
Ví dụ 1: So sánh các phân số
>
<
(Vì 3 > 1)
(Vì 3 < 7)
Quy tắc: Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.
Ví dụ 2: So sánh các phân số
(Vì -2 > -4)
(Vì -7 < 3)
>
<
Ví dụ 3: Điền dấu thích hợp vào ô trống:
<
>
>
<
2) So sánh hai phân số không cùng mẫu:
Ví dụ1: So sánh và
Nhắc lại quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số?
Muốn quy đồng mẫu nhiều phân số với mẫu dương ta làm như sau:
Bước 1: Tìm một bội chung của các mẫu (thường là bội chung nhỏ nhất) để làm mẫu chung.
Bước 2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu (bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu)
Bước 3: Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với từng thừa số phụ tương ứng.
2) So sánh hai phân số không cùng mẫu:
Ví dụ: So sánh và
- Viết:
- Quy đồng mẫu các phân số: và
Ta có:
- Vì: -15 > -16 nên
Vậy:
hay
MSC là: BCNN(4, 5) = 20
2) So sánh hai phân số không cùng mẫu:
Ví dụ 1: So sánh và
- Viết:
- Quy đồng mẫu các phân số: và
Ta có:
- Vì: -15 > -16 nên
Vậy:
hay
MSC là: BCNN(4, 5) = 20
Quy tắc:
Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.
Ví dụ 2: So sánh phân số sau: và
- Viết:
Ta có:
Vì: -4 < 15 nên
Vậy:
hay
- So sánh:
và
9 = 32;
6 = 2 . 3
Suy ra: MSC là 2 . 32 = 18
Nên:
Hoạt động nhóm (Các nhóm cùng thực hiện trong 4`)
Ví d? 3: So sánh phân số sau: và
- Viết:
Ta có:
Vì: -33 > - 34 nên
Vậy:
hay
- So sánh:
và
12 = 22. 3;
18 = 2 . 32
Suy ra: MSC là 22 . 32 = 36
Nên:
Ví dụ 3: So sánh các phân số sau với 0:
;
;
;
Giải
+ Ta có:
suy ra
(vì 3 > 0),
nên:
+ Ta có:
suy ra
(vì 2 > 0),
nên:
+ Ta có:
suy ra
(vì -3 < 0),
nên:
+ Ta có:
suy ra
(vì 2 > 0),
nên:
Nhận xét:
Phân số có tử và mẫu là hai số nguyên cùng dấu thì lớn hơn 0.
Phân số lớn hơn 0 là phân số dương.
Phân số có tử và mẫu là hai số nguyên khác dấu thì nhỏ hơn 0.
Phân số lớn hơn 0 là phân số âm.
Bài 37: SGK/23
Điền số thích hợp vào ô trống:
a) < < < <
-8
-9
-10
b) < < <
-11
-5
Trò chơi:
C
O
I
T
L
Ai nhanh hon? Dối với mỗi lưới ô vuông ở hỡnh sau, hãy lập một phân số có tử là số ô đen, mẫu là tổng số ô đen và ô trắng.
Lưới nào sẫm nhất?
Sp xp cc phn s vừa viết được theo th t tang dn v cho bit líi no sm nht (c t s en so víi tỉng s l lín nht).
Ta có:
;
Suy ra:
Vậy: Lưới T sẫm nhất.
Nên:
L
I
C
Ơ
T
Tên của nhà Toán học nào?
Điền các chữ cái tương ứng ở mỗi lưới vào ô trống sao cho phù hợp?
Học thuộc hai quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu, không cùng mẫu.
- Về nhà làm bài tập 38, 39, 41 trang 24, 25 SGK.
- Xem trước bài
8. Phép cộng phân số
Buổi học kết thúc
chúc các thầy cô mạnh khoẻ, các em luôn học giỏi.
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Gửi thầy Long bài giảng tham khảo của cô giáo trường tôi.
http://violet.vn/hienque/
Cảm ơn thầy !